52. Sớ Cúng An Tọa Thánh Tượng
(Bảo Phường Ký Tựu)
Nguyên văn:
伏以
寶坊旣就、荷恩德以無私、梵宇功圓、感神靈而有賴、旣霑動作之安、當起謝酬之願。疏爲越南國...省...縣[郡]...社...村、本寺奉
佛修香獻供請佛昇臺安座...聖像迎祥集福事。今弟子...等、卽日焚香、心誠拜干
大覺能仁、俯垂炤鑒。言念、鳩工再造、于今事已落成、用力崇新、焉免控坑動土、茲當請佛昇臺、設供安諸
聖像。茲者...伏願、蓮臺座定、千年英氣流光、梵宇新成、歷載永傳香火、起居安穩、人物興隆。實賴佛恩証明之加惠也。謹疏。
佛曆...歲次...年...月...日時、弟子眾等和南上疏
(疏)奉 白佛金章 弟子眾等和南上疏
Phiên âm:
Phục dĩ
Bảo phường ký tựu, hà ân đức dĩ vô tư; Phạm vũ công viên, cảm thần linh nhi hữu lại; ký triêm động tác chi an, đương khởi tạ thù chi nguyện.
Sớ vị: Việt Nam quốc ... Tỉnh … Huyện (Quận) … Xã … Thôn, bổn tự phụng Phật tu hương hiến cúng thỉnh Phật thăng đài an tọa … Thánh tượng nghinh tường tập phước sự. Kim đệ tử … đẳng, tức nhật phần hương, tâm thành bái can, Đại Giác Năng Nhân, phủ thùy chiếu giám.
Ngôn niệm: Cưu công1 tái tạo, vu kim sự dĩ lạc thành; dụng lực sùng tân, yên miễn khống kháng động thổ; tư đương thỉnh Phật thăng đài, thiết cúng an chư Thánh tượng. Tư giả …
Phục nguyện: Liên đài tòa định, thiên niên anh khí lưu quang; Phạm vũ tân thành, lịch tải vĩnh truyền hương hỏa; khởi cư an ổn, nhân vật hưng long. Thật lại Phật ân chứng minh chi gia huệ dã. Cẩn sớ.
Phật lịch … Tuế thứ ... niên ... nguyệt ... nhật ... thời.
Đệ tử chúng đẳng hòa nam thượng sớ.
Dịch nghĩa:
Cúi nghĩ:
Tòa báu hoàn mãn, mang ân đức vốn vô tư; Phạm vũ làm xong, cảm thần linh ngầm hộ trợ; được nhuần vạn sự bình yên, nên khởi tạ ơn chí nguyện.
Sớ tâu: Nay tại Thôn …, Xã …, Huyện (Quận) …, Tỉnh, nước Việt Nam; có chùa thờ Phật, dâng hương hiến cúng, thỉnh Phật lên đài, an tọa Thánh tượng …, đón lành thỉnh phước. Nay đệ tử … ngày nầy dâng hương, tâm thành kính lạy, ngưỡng lên Đại Giác Năng Nhân, xót thương chứng giám.
Nép nghĩ: Đốc công tái tạo, đến nay việc xong lạc thành; tận lực cải tân, sao khỏi đào hầm động thổ; nay nhân thỉnh Phật lên đài, thiết cúng an vị Thánh tượng. Nay …
Cúi mong: Đài sen tòa định, ngàn năm anh khí rạng ngời; Phạm vũ mới thành, muôn kiếp mãi truyền hương hỏa; đứng đi yên ổn, người vật hưng long. Ngưỡng trông ơn Phật chứng minh ban ân huệ. Kính dâng sớ.
Phật lịch … Ngày ... tháng ... năm ...
Đệ tử chúng con thành kính dâng sớ.
Phần chú thích:
- Cưu công (鳩工): triệu tập, tập trung nhân công. Từ đó, có cụm từ thường xuất hiện là “cưu công phỉ tài (鳩工庀材, tập trung nhân công và chuẩn bị vật liệu xây dựng).” Như trong Tu Trung Nhạc Miếu Ký (修中嶽廟記) của Lý Phương Úc (李方郁, ?-?) nhà Đường có câu: “Khởi khả bất thành da ? Toại cưu công phỉ tài, tứ tuần nhi tựu (豈可不成耶、遂鳩工庀材、四旬而就, Liệu không thành được sao ? Bèn cho tập trung nhân công và chuẩn bị vật liệu xây dựng, bốn tuần sau thì xong việc).”